Lưu ý: Bài này muốn đề cập đến việc phân cấp hành chính ở 2 nước trên bán đảo Triều Tiên, không phải chỉ Bắc Triều Tiên.
Triều Tiên
Cấp 1 – cấp đạo
- Gồm 9 đạo (도; 道; do): Bình An Bắc (P’yŏnganpuk), Bình An Nam (P’yŏngannam), Giang Nguyên (Kangwŏn), Hàm Kinh Bắc (Hamgyŏngpuk), Hàm Kinh Nam (Hamgyŏngnam), Hoàng Hải Bắc (Hwanghaepuk), Hoàng Hải Nam (Hwanghaenam), Lưỡng Giang (Ryanggang), Từ Giang (Chagang)
- 2 trực hạt thị (직할시; 直轄市; chikhalsi, thành phố trực thuộc TW): Bình Nhưỡng (P’yŏngyang, thủ đô), La Thiên (Rasŏn). Có một số thành phố đã từng là trực hạt thị nhưng nay bị hạ cấp là: Thanh Tân (Ch’ŏngjin), Hàm Hưng (Hamhŭng), Khai Thành (Kaesŏng) và Nam Phố (Namp’o).
Cấp 2 – cấp quận
- Chủ yếu là quận (군; 郡; kun; tương đương huyện Việt Nam), có cả ở đạo lẫn trực hạt thị. Ngoài ra còn có:
- 20 khu vực (구역; 區域; kuyŏk, tương đương quận Việt Nam): ở các trực hạt thị (19 trong số đó thuộc Bình Nhưỡng)
- 1 đặc cấp thị (특급시; 特級市; t’ŭkgŭpsi, thành phố đặc biệt): Nam Phố (Namp’o)
- và 26 thị (시; 市; si, thành phố trực thuộc đạo). Các thành phố lớn có: Thanh Tân (Ch’ŏngjin), Hải Châu (Haeju), Hàm Hưng (Hamhŭng), Huệ Sơn (Hyesan), Giang Giới (Kanggye), Sa Lí Viện (Sariwŏn), Tân Nghĩa Châu (Sinŭiju), Nguyên Sơn (Wŏnsan).
Cấp 3 – cấp lí
- Ở nông thôn có lí (리; 里; ri, làng) và ấp (읍; 邑; ŭp, thị trấn); ở thành thị là động (동; 洞; dong, phường). Ngoài ra còn có lao động giả khu (rodongjagu; 로동자구; 労働者區, khu người lao động, có ở một số quận).
Đại Hàn Dân Quốc
Cấp 1 – cấp đạo
- Gồm 8 đạo: Giang Nguyên (Gangwon), Khánh Thượng Bắc (Gyeongsangbuk), Khánh Thượng Nam (Gyeongsangnam), Kinh Kì (Gyeonggi), Toàn La Bắc (Jeollabuk), Toàn La Nam (Jeollanam), Trung Thanh Bắc (Chungcheongbuk), Trung Thanh Nam (Chungcheongnam)
- 1 đặc biệt tự trị đạo (특별자치도; 特別自治道; teukbyeol jachido): Tế Châu (Jeju)
- 6 quảng vực thị (광역시; 廣域市; gwangyeoksi, thành phố trực thuộc TW): Đại Điền (Daejeon), Đại Khâu (Daegu), Nhân Xuyên (Incheon), Phủ San (Busan), Quang Châu (Gwangju), Uất Sơn (Ulsan). Các quảng vực thị cũng có thể là thủ phủ của các đạo.
- và 1 đặc biệt thị (특별시; 特別市; teukbyeolsi): Thủ Nhĩ (Seoul, thủ đô)
Ngoài ra còn có 1 hành chính phức hợp đô thị (행정복합도시; 行政複合都市; haengjeong bokhap doshi) là Thế Tông (Sejong) được xây dựng để trở thành thủ đô mới của Hàn Quốc thay Thủ Nhĩ.
Cấp 2 – cấp quận
- Các quận (gun) là đơn vị hành chính trực thuộc đạo và quảng vực thị. Thủ Nhĩ và một số thành phố chỉ có khu, không có quận.
- Khu (구; 區; gu, tương đương quận Việt Nam) trực thuộc các quảng vực thị và đặc biệt thị. Một số thành phố lớn thuộc các đạo như Thanh Châu (Cheongju), Thuỷ Nguyên (Suwon), Toàn Châu (Jeonju) cũng được chia thành các quận (nhưng có ít quyền lực hơn).
- Thị (thành phố cấp quận) có dân số lớn hơn quận. Ở Tế Châu còn có hành chính thị. Các thành phố lớn có: Xương Nguyên (Changwon), Thanh Châu (Cheongju), Xuân Xuyên (Chuncheon), Tế Châu (Jeju), Toàn Châu (Jeonju), Vụ An (Muan), Thuỷ Nguyên (Suwon).
Cấp 3
- Động nằm trong các khu, thị.
- Dưới hành chính thị và quận có ấp và diện (면; 面; myeon, xã).
Cấp 4
Đây không phải là các đơn vị hành chính chính thức.
- Gồm có thống (통; 統; tong, cụm dân cư), ban (반; 班; ban, tổ dân phố) trực thuộc các động
- Nhai (가; 街; ga): được sử dụng nhiều trong cuộc sống hàng ngày (thay cho thống)
- Lí: trực thuộc các ấp và diện.
Ghi chú
Giang Nguyên là đạo chung của cả hai nước. Các đơn vị hành chính ở hai nước tương đối giống nhau (vì vốn là một).
Xem thêm
Nguồn tham khảo
- Theo Nhật báo Triều Tiên [1], [2]
- Bài viết về Hàn Quốc chính địa phương
| Thể loại | Hành chính | Triều Tiên |
Filed under: Bách khoa









